địa bàn
- Danh từ:
- Khu vực, phạm vi cụ thể: Chỉ một vùng đất, một không gian xác định về mặt địa lý hoặc hành chính, nơi diễn ra các hoạt động, sự kiện hoặc thuộc quyền quản lý của một chủ thể nào đó.
- (Cũ) La bàn: Dụng cụ dùng để xác định phương hướng.
Danh từ (nghĩa khu vực):
- Công an đang điều tra vụ việc trên địa bàn huyện.
- Doanh nghiệp mở rộng địa bàn hoạt động ra toàn quốc.
- Đây là địa bàn cư trú truyền thống của dân tộc này.
Danh từ (nghĩa la bàn - cách dùng cũ):
- Nhà thám hiểm dùng địa bàn để định hướng trong rừng sâu.
"Địa bàn đóng quân": Khu vực cụ thể nơi các đơn vị quân đội đóng trại, triển khai lực lượng.
- Địa bàn đóng quân của tiểu đoàn nằm ở vùng đồi.
"Địa bàn cư trú": Khu vực sinh sống, định cư của một cộng đồng dân cư.
- Chính sách phát triển kinh tế phải phù hợp với từng địa bàn cư trú.
"Địa bàn quản lý": Phạm vi không gian hoặc lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của một cơ quan, tổ chức.
- Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trên địa bàn quản lý của mình.
Địa hạt (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ khu vực, phạm vi lãnh thổ hoặc quyền hạn.
- Vấn đề này vượt quá địa hạt hiểu biết của tôi.
Khu vực (danh từ): Từ đồng nghĩa phổ biến, chỉ một vùng, một phạm vi không gian.
- Khu vực này có mật độ dân số rất cao.
Phạm vi (danh từ): Chỉ giới hạn về không gian hoặc quy mô của một hoạt động, sự việc.
- Cuộc điều tra được mở rộng phạm vi.
- Vùng: Một khu vực địa lý có đặc điểm chung.
- Địa phương: Một khu vực cụ thể, thường dùng trong phân cấp hành chính.
- Lãnh địa: (Mang sắc thái cổ, trang trọng) Vùng đất thuộc quyền cai quản.
"Mở rộng địa bàn": Phát triển, mở mang phạm vi hoạt động hoặc ảnh hưởng ra những khu vực mới.
- Công ty đang có kế hoạch mở rộng địa bàn kinh doanh sang thị trường nước ngoài.
"Bám địa bàn": (Thường dùng trong quân sự, an ninh) Hoạt động, công tác kiên trì, liên tục tại một khu vực được giao.
- Lực lượng công an bám địa bàn để nắm tình hình.